| số nhiều | positrons |
positron emission
phát xạ positron
positron emission tomography
chụp ảnh cắt lớp phát xạ positron
positron annihilation
phá hủy positron
The antielectron, or positron, was discovered in 1932.
Phản electron, hay positron, đã được phát hiện vào năm 1932.
The nuclide chart involves electron, positron, antiproton, antineutron, photon to exhibit the symmetry of mass and charge ideally.
Biểu đồ hạt nhân liên quan đến electron, positron, antiproton, antineutron, photon để thể hiện tính đối xứng của khối lượng và điện tích một cách lý tưởng.
The key of this technology depended on increasing batteries positron electrode -- zincous -- the electron that can carry.
Yếu tố then chốt của công nghệ này phụ thuộc vào việc tăng cường pin điện cực positron - kẽm - electron có thể mang.
When two such gamma-ray beams collide, the interactions are even cleaner than electron-positron or muon-antimuon collisions.
Khi hai chùm tia gamma như vậy va chạm, các tương tác còn sạch hơn so với các tương tác của electron-positron hoặc muon-antimuon.
Objective To evaluate the value of 18 F-deoxyglucose (FDG) positron emission tomography (PET) in detecting the primary focus of metastatic cancer with an unknown primary.
Mục tiêu: Đánh giá giá trị của chụp ảnh cắt lớp phát xạ positron (PET) đường glucose khử oxy 18F (FDG) trong việc phát hiện vùng tập trung chính của ung thư di căn với nguồn gốc ban đầu không xác định.
Objective To evaluate 18 F deoxyglucose positron emission tomography (FDG PET) in the detection of suspicious recurrence in head and neck cancers , as compared with CT/MRI imaging.
Mục tiêu: Đánh giá 18F đường glucose khử oxy positron emission tomography (FDG PET) trong việc phát hiện sự tái phát đáng ngờ ở bệnh ung thư đầu và cổ, so với chẩn đoán hình ảnh CT/MRI.
positron emission
phát xạ positron
positron emission tomography
chụp ảnh cắt lớp phát xạ positron
positron annihilation
phá hủy positron
The antielectron, or positron, was discovered in 1932.
Phản electron, hay positron, đã được phát hiện vào năm 1932.
The nuclide chart involves electron, positron, antiproton, antineutron, photon to exhibit the symmetry of mass and charge ideally.
Biểu đồ hạt nhân liên quan đến electron, positron, antiproton, antineutron, photon để thể hiện tính đối xứng của khối lượng và điện tích một cách lý tưởng.
The key of this technology depended on increasing batteries positron electrode -- zincous -- the electron that can carry.
Yếu tố then chốt của công nghệ này phụ thuộc vào việc tăng cường pin điện cực positron - kẽm - electron có thể mang.
When two such gamma-ray beams collide, the interactions are even cleaner than electron-positron or muon-antimuon collisions.
Khi hai chùm tia gamma như vậy va chạm, các tương tác còn sạch hơn so với các tương tác của electron-positron hoặc muon-antimuon.
Objective To evaluate the value of 18 F-deoxyglucose (FDG) positron emission tomography (PET) in detecting the primary focus of metastatic cancer with an unknown primary.
Mục tiêu: Đánh giá giá trị của chụp ảnh cắt lớp phát xạ positron (PET) đường glucose khử oxy 18F (FDG) trong việc phát hiện vùng tập trung chính của ung thư di căn với nguồn gốc ban đầu không xác định.
Objective To evaluate 18 F deoxyglucose positron emission tomography (FDG PET) in the detection of suspicious recurrence in head and neck cancers , as compared with CT/MRI imaging.
Mục tiêu: Đánh giá 18F đường glucose khử oxy positron emission tomography (FDG PET) trong việc phát hiện sự tái phát đáng ngờ ở bệnh ung thư đầu và cổ, so với chẩn đoán hình ảnh CT/MRI.
Khám phá những từ vựng được tìm kiếm thường xuyên
Muốn học từ vựng hiệu quả hơn? Tải ngay ứng dụng DictoGo và tận hưởng nhiều tính năng ghi nhớ và ôn tập từ vựng hơn nữa!
Tải DictoGo ngay