computed tomography
chú xạ trị tính toán
magnetic resonance tomography
chụp cộng hưởng từ
computerized tomography
chú xạ trị máy tính
positron emission tomography
chụp ảnh cắt lớp phát xạ positron
computer tomography
chụp cắt lớp vi tính
IV urogram, IV cholangiography, angiography, CT (computed tomography) scan with IV contrast materials.
IV urogram, IV cholangiography, angiography, CT (chụp cắt lớp vi tính) với vật liệu tương phản tĩnh mạch.
A series of studies including intravenous urography, cystoscopic examination, and computed tomography revealed a large bladder tumor.
Một loạt các nghiên cứu bao gồm chụp đường tiết niệu tĩnh mạch, nội soi bàng quang và chụp cắt lớp vi tính đã tiết lộ một khối u lớn ở bàng quang.
Abdominal adenopathy is usually uated by computerized abdominal tomography gallium scanning ultrasonography or lymphangiography.
Hạch bạch huyết bụng thường được đánh giá bằng chụp cắt lớp vi tính bụng, quét gallium, siêu âm hoặc lymphography.
Its subject coverage includes: holography, shearography, tomography, radiography, and interferometry;ultrasonic, eddy current, penetrant, and acoustic emission testing;
Phạm vi bao phủ của nó bao gồm: nhiễu xạ, đo độ biến dạng, chụp cắt lớp, chụp ảnh X quang và giao thoa; kiểm tra siêu âm, dòng xoáy, thâm nhập và phát xạ âm thanh;
Viviperception was performed by color fundus photography, scanning laser ophthalmoscope and optical coherence tomography (OCT) at different time after the operation.
Viviperception được thực hiện bằng chụp ảnh đáy mắt màu, máy đo độ dày giác mạc bằng laser quét và chụp ảnh cộng hưởng quang học (OCT) vào những thời điểm khác nhau sau phẫu thuật.
Objective To evaluate the value of 18 F-deoxyglucose (FDG) positron emission tomography (PET) in detecting the primary focus of metastatic cancer with an unknown primary.
Mục tiêu: Đánh giá giá trị của chụp ảnh cắt lớp phát xạ positron (PET) đường glucose khử oxy 18F (FDG) trong việc phát hiện vùng tập trung chính của ung thư di căn với nguồn gốc ban đầu không xác định.
Objective To evaluate 18 F deoxyglucose positron emission tomography (FDG PET) in the detection of suspicious recurrence in head and neck cancers , as compared with CT/MRI imaging.
Mục tiêu: Đánh giá 18F đường glucose khử oxy positron emission tomography (FDG PET) trong việc phát hiện sự tái phát đáng ngờ ở bệnh ung thư đầu và cổ, so với chẩn đoán hình ảnh CT/MRI.
Khám phá những từ vựng được tìm kiếm thường xuyên
Muốn học từ vựng hiệu quả hơn? Tải ngay ứng dụng DictoGo và tận hưởng nhiều tính năng ghi nhớ và ôn tập từ vựng hơn nữa!
Tải DictoGo ngay