cretaceouss

[Mỹ]/krɪ'teɪʃəs/
[Anh]/krɪ'teʃəs/
Tần suất: Rất cao

Dịch

adj. có phấn, liên quan đến kỷ Phấn Trắng
n. kỷ Phấn Trắng, chuỗi Phấn Trắng

Cụm từ & Cách kết hợp

cretaceous period

thời kỳ khủng long

cretaceous dinosaurs

khủng long thời kỳ khủng long

cretaceous fossils

fossil thời kỳ khủng long

Câu ví dụ

No creditable macrofossil record of the Fagaceae exists in the Cretaceous deposits and all the Cretaceous microfossil reports remain equivocal and require further study.

Không có bằng chứng hóa thạch vĩ mô đáng tin cậy nào của Fagaceae trong các trầm tích kỷ Phấn trắng và tất cả các báo cáo vi hóa thạch kỷ Phấn trắng vẫn còn gây tranh cãi và cần nghiên cứu thêm.

(2) the Cretaceous pelite unit had undergone progressively increasing degrees of partial melting with the proximity of the Goat Ranch granodiorite;

(2) Đơn vị pelite kỷ Phấn trắng đã trải qua các mức độ nóng chảy riêng phần ngày càng tăng khi gần với đá granit Goat Ranch;

The study shows that Cretaceous volcanics mainly consist of medium acidic volcanic lava and volcanoclastic rocks, with locally developed basic lava;

Nghiên cứu cho thấy các vật chất núi lửa kỷ Phấn trắng chủ yếu bao gồm đá dung nham núi lửa axit trung bình và đá hỗn hợp núi lửa, với đá dung nham bazơ phát triển tại chỗ;

Abstract :The Cretaceous greenhouse climate and paleoceanography is one of hot topics in the Earth sciences during the past twenty years.

Tóm tắt: Khí hậu nhà kính và cổ đại dương học kỷ Phấn trắng là một trong những chủ đề nóng hổi trong khoa học Trái đất trong hai mươi năm qua.

Its basement is mainly composed of Paleozoic epimetamorphic rocks and the cover mostly consists of Cretaceous graywacke and organic shale formation,as well as Cenozoic loose elastic accumulations.

Nền móng của nó chủ yếu được tạo thành từ đá biến chất epimetamorphic kỷ Paleozoi và lớp phủ chủ yếu bao gồm graywacke và thành hệ shale hữu cơ kỷ Phấn trắng, cũng như các tích tụ đàn hồi lỏng kỷ Cenozoi.

In both cases, the researchers have evoked scenarios of Cretaceous vicariance, followed by endemic species radiation within Madagascar and subsequent dispersal from Madagascar to other areas.

Trong cả hai trường hợp, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các kịch bản về sự phân tán của kỷ Phấn trắng, sau đó là sự phát xạ của các loài đặc hữu trong Madagascar và sau đó là sự phân tán từ Madagascar đến các khu vực khác.

The paleo -geotemperature that Carboniferous went through at geologic history could not be too high and commonly was under120℃.The highest geotemperature occurred at late Cretaceous when la...

Nhiệt độ địa nhiệt cổ của kỷ Than đá trải qua trong lịch sử địa chất không thể quá cao và thường dưới 120℃. Nhiệt độ địa nhiệt cao nhất xảy ra vào cuối kỷ Phấn trắng khi la...

The basin tectonic model: it is intermont basin during late Jurassic to early Cretaceous, developed into faulted-lacustrine basin in Eogene, and evolved into depression in Neogene and Quaternary.

Mô hình kiến tạo bồn: đó là bồn liên núi trong kỷ Hậu phả đến kỷ Đệ tam sơ, phát triển thành bồn lacustrine bị đứt gãy trong Eogene, và phát triển thành vùng trũng trong Neogene và Quaternary.

Từ phổ biến

Khám phá những từ vựng được tìm kiếm thường xuyên

Tải ứng dụng để mở khóa toàn bộ nội dung

Muốn học từ vựng hiệu quả hơn? Tải ngay ứng dụng DictoGo và tận hưởng nhiều tính năng ghi nhớ và ôn tập từ vựng hơn nữa!

Tải DictoGo ngay