anal fistula
áp xe hậu môn
Objective To discuss genesic mechanism of trachea arteria anonyma fistula after tracheotomy.
Mục tiêu: Thảo luận về cơ chế sinh bệnh của ống phình động mạch ẩn ở thực quản sau mở khí quản.
Conclusion The fistula probing and fistulography are accurate for diagnosis of anal fistula.
Kết luận: Việc thăm dò và chụp mạch ống cụt có độ chính xác trong chẩn đoán ống cụt.
Results No bleeding,difficulty in removing the canular,unclosed fistula and pneumothorax happened.
Kết quả: Không có chảy máu, khó khăn trong việc loại bỏ ống thông, ống fistule không đóng và tràn khí màng phổi xảy ra.
Methods The clinical data of 36 postoperative uraemia patients with internal arteriovenous fistula was analyzed.
Phương pháp: Phân tích dữ liệu lâm sàng của 36 bệnh nhân suy thận sau phẫu thuật bị ống thông động mạch-tĩnh mạch nội tạng.
Purpose:In order to investigate the effects of repair of arteriovenous fistula on heart function so as to widen the range of the indication of allogenetic transplantation of kidney.
Mục đích: Nghiên cứu tác dụng của việc điều trị ống thông động mạch-tĩnh mạch lên chức năng tim để mở rộng phạm vi chỉ định của ghép thận dị sinh.
Methods Analyze the anatomy relation of the trachea and the arteria anonyma and the main reasons of trachea arteria anonyma fistula in clinical through the case.
Phương pháp: Phân tích mối quan hệ giải phẫu giữa khí quản và động mạch ẩn ở thực quản và những nguyên nhân chính gây ra ống thông động mạch ẩn ở thực quản trong lâm sàng thông qua các trường hợp lâm sàng.
Purpose To investigate the characters of angiography and the embolism therapeusis of detachable balloom with SP for carotid cavernous fistula (CCF).
Mục đích Nghiên cứu các đặc điểm của chụp mạch và liệu pháp cầm máu của bóng tách được với SP trong thông tin rò động mạch cảnh hang (CCF).
The peripheral tissues of thoracic duct fistulagreat saphenous veininternal jugular vein anastomosis is a good way to treat high flow of chyle transudation.
Các mô quanh ngoại vi của ống ngựctạo cầu nối tĩnh mạch hiển nhântĩnh mạch jugular trong là một phương pháp tốt để điều trị dịch thoát mỡ cao.
Objective To investigate the clinical effect of r ad iocephalic arteriovenous internal fistulas created by anastomosis with two trape zoid and symmetrical lobulated flap.
Mục tiêu: Nghiên cứu hiệu quả lâm sàng của các tạo cầu động tĩnh mạch dưới đòn tạo thành bằng phương pháp nối với hai mảnh hình thang và mảnh dập đối xứng.
Objective:To explore the clinical effect and significance of silicone coated metallic esophageal stent to treat postoperative anastomotic fistula due to gastroesophagostomy.
Mục tiêu: Nghiên cứu hiệu quả và ý nghĩa lâm sàng của stent kim loại tráng silicone để điều trị ống thông tạo sau phẫu thuật do nối dạ dày-thực quản.
Methods Observing 12 cases with hematodialysis by artificial blood vessel internal fistula, and giving nursing according internal fistula.
Phương pháp: Quan sát 12 trường hợp chạy thận nhân tạo bằng ống thông động mạch-tĩnh mạch nội tạng nhân tạo và chăm sóc theo ống thông nội tạng.
Results:There were five anomalous origin of left coronary artery in 7 patients,Two patients with endocardial fibroelastosis and left coronary artery fistula were mischecked.
Kết quả: Có năm nguồn gốc bất thường của động mạch vành trái ở 7 bệnh nhân, hai bệnh nhân bị xơ cứng sợi nội tâm mạc và động mạch vành trái bị bỏ sót.
Methods:The clinical data of 37 cases with anal fistula with multiple internal openings treated by fistulotomy or incision plus thread-drawing were retrospectively analyzed.
Phương pháp: Dữ liệu lâm sàng của 37 trường hợp bị ống cụt có nhiều lỗ mở bên trong được điều trị bằng cắt bỏ ống cụt hoặc rạch và kéo chỉ đã được phân tích hồi cứu.
In the other two cases of the coronary arteriovenous fistulas, it is defined as a direct precapillary anastomosis between a majar coronary artery and the pulmonary trunk or the left ventricle.
Trong hai trường hợp còn lại của các tạo cầu động tĩnh mạch vành, nó được định nghĩa là một tạo cầu động mạch vành trực tiếp trước mao mạch giữa động mạch vành chính và động mạch phổi hoặc tâm thất trái.
Jaw is reached inside oral cavity facial skin forms most fistula hole, discharge pus for a long time, sometimes but eduction small sequestrum.
Hố hàm đạt đến bên trong khoang miệng, da mặt tạo thành hầu hết các lỗ ống fistule, thoát dịch mủ trong một thời gian dài, đôi khi nhưng đào thải các mảnh vụn nhỏ.
Portal braches of 4-5 orders were found in all 19 cases of Child Grade I, with esophageal varices and paragastric varices and no fistula of hepatic artety-portal vein or portal vein embolus;
Các nhánh cửa của cấp độ 4-5 được tìm thấy ở tất cả 19 trường hợp Child Grade I, có giãn mạch thực quản và giãn mạch quanh dạ dày và không có ống thông động mạch gan-tĩnh mạch hoặc huyết khối tĩnh mạch cửa;
anal fistula
áp xe hậu môn
Objective To discuss genesic mechanism of trachea arteria anonyma fistula after tracheotomy.
Mục tiêu: Thảo luận về cơ chế sinh bệnh của ống phình động mạch ẩn ở thực quản sau mở khí quản.
Conclusion The fistula probing and fistulography are accurate for diagnosis of anal fistula.
Kết luận: Việc thăm dò và chụp mạch ống cụt có độ chính xác trong chẩn đoán ống cụt.
Results No bleeding,difficulty in removing the canular,unclosed fistula and pneumothorax happened.
Kết quả: Không có chảy máu, khó khăn trong việc loại bỏ ống thông, ống fistule không đóng và tràn khí màng phổi xảy ra.
Methods The clinical data of 36 postoperative uraemia patients with internal arteriovenous fistula was analyzed.
Phương pháp: Phân tích dữ liệu lâm sàng của 36 bệnh nhân suy thận sau phẫu thuật bị ống thông động mạch-tĩnh mạch nội tạng.
Purpose:In order to investigate the effects of repair of arteriovenous fistula on heart function so as to widen the range of the indication of allogenetic transplantation of kidney.
Mục đích: Nghiên cứu tác dụng của việc điều trị ống thông động mạch-tĩnh mạch lên chức năng tim để mở rộng phạm vi chỉ định của ghép thận dị sinh.
Methods Analyze the anatomy relation of the trachea and the arteria anonyma and the main reasons of trachea arteria anonyma fistula in clinical through the case.
Phương pháp: Phân tích mối quan hệ giải phẫu giữa khí quản và động mạch ẩn ở thực quản và những nguyên nhân chính gây ra ống thông động mạch ẩn ở thực quản trong lâm sàng thông qua các trường hợp lâm sàng.
Purpose To investigate the characters of angiography and the embolism therapeusis of detachable balloom with SP for carotid cavernous fistula (CCF).
Mục đích Nghiên cứu các đặc điểm của chụp mạch và liệu pháp cầm máu của bóng tách được với SP trong thông tin rò động mạch cảnh hang (CCF).
The peripheral tissues of thoracic duct fistulagreat saphenous veininternal jugular vein anastomosis is a good way to treat high flow of chyle transudation.
Các mô quanh ngoại vi của ống ngựctạo cầu nối tĩnh mạch hiển nhântĩnh mạch jugular trong là một phương pháp tốt để điều trị dịch thoát mỡ cao.
Objective To investigate the clinical effect of r ad iocephalic arteriovenous internal fistulas created by anastomosis with two trape zoid and symmetrical lobulated flap.
Mục tiêu: Nghiên cứu hiệu quả lâm sàng của các tạo cầu động tĩnh mạch dưới đòn tạo thành bằng phương pháp nối với hai mảnh hình thang và mảnh dập đối xứng.
Objective:To explore the clinical effect and significance of silicone coated metallic esophageal stent to treat postoperative anastomotic fistula due to gastroesophagostomy.
Mục tiêu: Nghiên cứu hiệu quả và ý nghĩa lâm sàng của stent kim loại tráng silicone để điều trị ống thông tạo sau phẫu thuật do nối dạ dày-thực quản.
Methods Observing 12 cases with hematodialysis by artificial blood vessel internal fistula, and giving nursing according internal fistula.
Phương pháp: Quan sát 12 trường hợp chạy thận nhân tạo bằng ống thông động mạch-tĩnh mạch nội tạng nhân tạo và chăm sóc theo ống thông nội tạng.
Results:There were five anomalous origin of left coronary artery in 7 patients,Two patients with endocardial fibroelastosis and left coronary artery fistula were mischecked.
Kết quả: Có năm nguồn gốc bất thường của động mạch vành trái ở 7 bệnh nhân, hai bệnh nhân bị xơ cứng sợi nội tâm mạc và động mạch vành trái bị bỏ sót.
Methods:The clinical data of 37 cases with anal fistula with multiple internal openings treated by fistulotomy or incision plus thread-drawing were retrospectively analyzed.
Phương pháp: Dữ liệu lâm sàng của 37 trường hợp bị ống cụt có nhiều lỗ mở bên trong được điều trị bằng cắt bỏ ống cụt hoặc rạch và kéo chỉ đã được phân tích hồi cứu.
In the other two cases of the coronary arteriovenous fistulas, it is defined as a direct precapillary anastomosis between a majar coronary artery and the pulmonary trunk or the left ventricle.
Trong hai trường hợp còn lại của các tạo cầu động tĩnh mạch vành, nó được định nghĩa là một tạo cầu động mạch vành trực tiếp trước mao mạch giữa động mạch vành chính và động mạch phổi hoặc tâm thất trái.
Jaw is reached inside oral cavity facial skin forms most fistula hole, discharge pus for a long time, sometimes but eduction small sequestrum.
Hố hàm đạt đến bên trong khoang miệng, da mặt tạo thành hầu hết các lỗ ống fistule, thoát dịch mủ trong một thời gian dài, đôi khi nhưng đào thải các mảnh vụn nhỏ.
Portal braches of 4-5 orders were found in all 19 cases of Child Grade I, with esophageal varices and paragastric varices and no fistula of hepatic artety-portal vein or portal vein embolus;
Các nhánh cửa của cấp độ 4-5 được tìm thấy ở tất cả 19 trường hợp Child Grade I, có giãn mạch thực quản và giãn mạch quanh dạ dày và không có ống thông động mạch gan-tĩnh mạch hoặc huyết khối tĩnh mạch cửa;
Khám phá những từ vựng được tìm kiếm thường xuyên
Muốn học từ vựng hiệu quả hơn? Tải ngay ứng dụng DictoGo và tận hưởng nhiều tính năng ghi nhớ và ôn tập từ vựng hơn nữa!
Tải DictoGo ngay