filial piety
tín hiếu
acts of piety and charity.
những hành động đạo đức và từ thiện.
piety as the handmaiden of religious faith.
sự sùng đạo như người hầu của đức tin tôn giáo.
They were drawn to the church not by piety but by curiosity.
Họ bị thu hút đến nhà thờ không phải vì sự sùng đạo mà vì sự tò mò.
the accepted pieties of our time.
những khuôn mẫu đạo đức được chấp nhận của thời đại chúng ta.
his sincere piety, his large heart always qualify his errors.
sự sùng đạo chân thành của ông, trái tim rộng lớn của ông luôn luôn làm giảm nhẹ những sai lầm của ông.
So,the brimless white cap has been called "cap for hierurgy" or "white cap of filial piety".
Vì vậy, chiếc mũ trắng không vành đã được gọi là "mũ cho chức vụ linh mục" hoặc "mũ trắng của đạo hiếu".
Her mother, a pious woman, attends Mass every morning. When the term refers to insincere piety, however, it is derogatory:
Mẹ cô ấy, một người phụ nữ ngoan đạo, tham dự thánh lễ mỗi buổi sáng. Tuy nhiên, khi thuật ngữ đề cập đến sự ngoan đạo không chân thành, thì nó mang tính hạ thấp:
Not be a filial piety,or neglected our own talents;not be a layfolk and that cater for anyone else;we have more self-awareness,and more reason.
Đừng là lòng hiếu thảo, hoặc bỏ bê tài năng của chúng ta; đừng là người bình thường và chiều chuộng người khác; chúng ta có nhiều nhận thức về bản thân hơn và có nhiều lý do hơn.
filial piety
tín hiếu
acts of piety and charity.
những hành động đạo đức và từ thiện.
piety as the handmaiden of religious faith.
sự sùng đạo như người hầu của đức tin tôn giáo.
They were drawn to the church not by piety but by curiosity.
Họ bị thu hút đến nhà thờ không phải vì sự sùng đạo mà vì sự tò mò.
the accepted pieties of our time.
những khuôn mẫu đạo đức được chấp nhận của thời đại chúng ta.
his sincere piety, his large heart always qualify his errors.
sự sùng đạo chân thành của ông, trái tim rộng lớn của ông luôn luôn làm giảm nhẹ những sai lầm của ông.
So,the brimless white cap has been called "cap for hierurgy" or "white cap of filial piety".
Vì vậy, chiếc mũ trắng không vành đã được gọi là "mũ cho chức vụ linh mục" hoặc "mũ trắng của đạo hiếu".
Her mother, a pious woman, attends Mass every morning. When the term refers to insincere piety, however, it is derogatory:
Mẹ cô ấy, một người phụ nữ ngoan đạo, tham dự thánh lễ mỗi buổi sáng. Tuy nhiên, khi thuật ngữ đề cập đến sự ngoan đạo không chân thành, thì nó mang tính hạ thấp:
Not be a filial piety,or neglected our own talents;not be a layfolk and that cater for anyone else;we have more self-awareness,and more reason.
Đừng là lòng hiếu thảo, hoặc bỏ bê tài năng của chúng ta; đừng là người bình thường và chiều chuộng người khác; chúng ta có nhiều nhận thức về bản thân hơn và có nhiều lý do hơn.
Khám phá những từ vựng được tìm kiếm thường xuyên
Muốn học từ vựng hiệu quả hơn? Tải ngay ứng dụng DictoGo và tận hưởng nhiều tính năng ghi nhớ và ôn tập từ vựng hơn nữa!
Tải DictoGo ngay