In support of this view, flipped T waves are commonly seen to develop shortly after thrombolytic therapy is initiated for STEMI.
Để hỗ trợ quan điểm này, sóng T đảo ngược thường được thấy xuất hiện ngay sau khi bắt đầu điều trị tan huyết khối cho STEMI.
Nguồn: CardiologyIn support of this view, flipped T waves are commonly seen to develop shortly after thrombolytic therapy is initiated for STEMI.
Để hỗ trợ quan điểm này, sóng T đảo ngược thường được thấy xuất hiện ngay sau khi bắt đầu điều trị tan huyết khối cho STEMI.
Nguồn: CardiologyKhám phá những từ vựng được tìm kiếm thường xuyên
Muốn học từ vựng hiệu quả hơn? Tải ngay ứng dụng DictoGo và tận hưởng nhiều tính năng ghi nhớ và ôn tập từ vựng hơn nữa!
Tải DictoGo ngay