Results The distribution of VEGF in placenta of normal group is similar to that of PIH group.They all are found in villous trophoblast,villous blood vessels and villous strome.
Kết quả cho thấy sự phân bố VEGF trong bánh nhau của nhóm bình thường tương tự như nhóm PIH. Chúng đều được tìm thấy ở màng tế bào dinh dưỡng phôi, mạch máu phôi và mô nền phôi.
Leaf base cordate; flowers 8–18 mm in diam.; abaxial surface of calyx tomentose and villous; flowers petalous.
Đế lá hình tim; hoa đường kính 8–18 mm; mặt dưới của đài hoa có lông tơ và lông nhỏ; hoa có cánh.
leaf blade broadly cordate or broadly hastate-cordate, 5-10 × 3-8 cm, abaxially densely brown villous or strigillose along veins, adaxially sparsely strigillose or glabrescent, base deeply cordate;
lá rộng, hình tim hoặc rộng, hình hàm - tim, 5-10 × 3-8 cm, mặt dưới dày đặc, lông tơ màu nâu hoặc lông tơ, dọc theo các mạch, mặt trên thưa lông tơ hoặc rụng lông, gốc sâu hình tim;
This description is helpful because it turns out that a growth with a more villous growth pattern is more likely to become malignant, and therefore needs more frequent monitoring if it isn't surgically removed.
Mô tả này hữu ích vì hóa ra một khối u có xu hướng phát triển lông mao nhiều hơn có khả năng trở nên ác tính cao hơn, và do đó cần được theo dõi thường xuyên hơn nếu không được loại bỏ bằng phẫu thuật.
Nguồn: Osmosis - DigestionResults The distribution of VEGF in placenta of normal group is similar to that of PIH group.They all are found in villous trophoblast,villous blood vessels and villous strome.
Kết quả cho thấy sự phân bố VEGF trong bánh nhau của nhóm bình thường tương tự như nhóm PIH. Chúng đều được tìm thấy ở màng tế bào dinh dưỡng phôi, mạch máu phôi và mô nền phôi.
Leaf base cordate; flowers 8–18 mm in diam.; abaxial surface of calyx tomentose and villous; flowers petalous.
Đế lá hình tim; hoa đường kính 8–18 mm; mặt dưới của đài hoa có lông tơ và lông nhỏ; hoa có cánh.
leaf blade broadly cordate or broadly hastate-cordate, 5-10 × 3-8 cm, abaxially densely brown villous or strigillose along veins, adaxially sparsely strigillose or glabrescent, base deeply cordate;
lá rộng, hình tim hoặc rộng, hình hàm - tim, 5-10 × 3-8 cm, mặt dưới dày đặc, lông tơ màu nâu hoặc lông tơ, dọc theo các mạch, mặt trên thưa lông tơ hoặc rụng lông, gốc sâu hình tim;
This description is helpful because it turns out that a growth with a more villous growth pattern is more likely to become malignant, and therefore needs more frequent monitoring if it isn't surgically removed.
Mô tả này hữu ích vì hóa ra một khối u có xu hướng phát triển lông mao nhiều hơn có khả năng trở nên ác tính cao hơn, và do đó cần được theo dõi thường xuyên hơn nếu không được loại bỏ bằng phẫu thuật.
Nguồn: Osmosis - DigestionKhám phá những từ vựng được tìm kiếm thường xuyên
Muốn học từ vựng hiệu quả hơn? Tải ngay ứng dụng DictoGo và tận hưởng nhiều tính năng ghi nhớ và ôn tập từ vựng hơn nữa!
Tải DictoGo ngay