antibody-negative patient
Người có kháng thể âm tính
being antibody-negative
đang có kháng thể âm tính
test antibody-negative
kết quả xét nghiệm kháng thể âm tính
antibody-negative result
kết quả kháng thể âm tính
found antibody-negative
phát hiện kháng thể âm tính
were antibody-negative
đã có kháng thể âm tính
remain antibody-negative
vẫn giữ kháng thể âm tính
initially antibody-negative
ban đầu có kháng thể âm tính
antibody-negative status
trạng thái kháng thể âm tính
highly antibody-negative
rất âm tính về kháng thể
the patient was antibody-negative for hiv, indicating no prior exposure.
Bệnh nhân âm tính với kháng thể HIV, cho thấy không có tiếp xúc trước đó.
testing antibody-negative for lyme disease doesn't always rule out infection.
Kết quả âm tính với kháng thể bệnh Lyme không luôn loại trừ khả năng nhiễm trùng.
despite exposure, she remained antibody-negative after the vaccination.
Dù đã tiếp xúc, cô vẫn âm tính với kháng thể sau tiêm chủng.
further investigation is needed for antibody-negative individuals with suspected autoimmune disease.
Cần tiến hành điều tra thêm đối với những người âm tính với kháng thể nghi ngờ mắc bệnh tự miễn.
the antibody-negative status was crucial in determining the appropriate treatment plan.
Trạng thái âm tính với kháng thể rất quan trọng trong việc xác định kế hoạch điều trị phù hợp.
a significant portion of the population tested antibody-negative for the virus.
Một phần đáng kể dân số đã được kiểm tra âm tính với kháng thể virus.
being antibody-negative doesn't guarantee immunity from future infection.
Việc âm tính với kháng thể không đảm bảo miễn dịch với nhiễm trùng trong tương lai.
the study focused on the characteristics of antibody-negative individuals.
Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm của những người âm tính với kháng thể.
repeated antibody-negative results were observed in the control group.
Kết quả âm tính với kháng thể lặp lại đã được quan sát trong nhóm đối chứng.
the lab confirmed the patient's antibody-negative status with a secondary test.
Phòng thí nghiệm đã xác nhận tình trạng âm tính với kháng thể của bệnh nhân thông qua xét nghiệm thứ cấp.
understanding antibody-negative responses is vital for vaccine development.
Hiểu về các phản ứng âm tính với kháng thể là rất quan trọng cho việc phát triển vắc xin.
antibody-negative patient
Người có kháng thể âm tính
being antibody-negative
đang có kháng thể âm tính
test antibody-negative
kết quả xét nghiệm kháng thể âm tính
antibody-negative result
kết quả kháng thể âm tính
found antibody-negative
phát hiện kháng thể âm tính
were antibody-negative
đã có kháng thể âm tính
remain antibody-negative
vẫn giữ kháng thể âm tính
initially antibody-negative
ban đầu có kháng thể âm tính
antibody-negative status
trạng thái kháng thể âm tính
highly antibody-negative
rất âm tính về kháng thể
the patient was antibody-negative for hiv, indicating no prior exposure.
Bệnh nhân âm tính với kháng thể HIV, cho thấy không có tiếp xúc trước đó.
testing antibody-negative for lyme disease doesn't always rule out infection.
Kết quả âm tính với kháng thể bệnh Lyme không luôn loại trừ khả năng nhiễm trùng.
despite exposure, she remained antibody-negative after the vaccination.
Dù đã tiếp xúc, cô vẫn âm tính với kháng thể sau tiêm chủng.
further investigation is needed for antibody-negative individuals with suspected autoimmune disease.
Cần tiến hành điều tra thêm đối với những người âm tính với kháng thể nghi ngờ mắc bệnh tự miễn.
the antibody-negative status was crucial in determining the appropriate treatment plan.
Trạng thái âm tính với kháng thể rất quan trọng trong việc xác định kế hoạch điều trị phù hợp.
a significant portion of the population tested antibody-negative for the virus.
Một phần đáng kể dân số đã được kiểm tra âm tính với kháng thể virus.
being antibody-negative doesn't guarantee immunity from future infection.
Việc âm tính với kháng thể không đảm bảo miễn dịch với nhiễm trùng trong tương lai.
the study focused on the characteristics of antibody-negative individuals.
Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm của những người âm tính với kháng thể.
repeated antibody-negative results were observed in the control group.
Kết quả âm tính với kháng thể lặp lại đã được quan sát trong nhóm đối chứng.
the lab confirmed the patient's antibody-negative status with a secondary test.
Phòng thí nghiệm đã xác nhận tình trạng âm tính với kháng thể của bệnh nhân thông qua xét nghiệm thứ cấp.
understanding antibody-negative responses is vital for vaccine development.
Hiểu về các phản ứng âm tính với kháng thể là rất quan trọng cho việc phát triển vắc xin.
Explore frequently searched vocabulary
Want to learn vocabulary more efficiently? Download the DictoGo app and enjoy more vocabulary memorization and review features!
Download DictoGo Now